Thiết kế & dự toán màn hình LED TâmĐứcTech

TÂM ĐỨC TECH

Thiết kế & dự toán màn hình LED

TƯ VẤN · THIẾT KẾ · DỰ TOÁN HỆ THỐNG MÀN HÌNH LED

 

 

TỔNG DỰ TOÁN • VND—

 

Kích thước thực tế—
Đường chéo—
Độ phân giải—
Vùng hiển thị—
×

Nhập kích thước khung mong muốn. Công cụ ghép số tấm nguyên nằm trong khung và báo phần còn dư; kích thước thực tế không bị kéo giãn.

 

 

 

 

 

Bảng khối lượng & dự toán

Bảng dự toán do TÂM ĐỨC TECH lập. Đơn giá hiển thị là đơn giá bán và có thể cập nhật trực tiếp. Kiểm tra phạm vi cung cấp, hiệu lực báo giá và tình trạng VAT trước khi phát hành.

Hạng mục Khối lượng ĐVT Đơn giá (đ) Thành tiền (đ) Không áp dụng
khi giá = 0

Thêm chi phí tùy chọn

 

Tra cứu 16:9 & cơ sở tính

Bảng 80–250 inch và tổ hợp ghép gần nhất

Cột lý thuyết không phải kích thước chế tạo. Cột ghép lấy tổ hợp nguyên đúng 16:9 gần nhất theo loại tấm đang chọn; có thể lớn hơn mục tiêu.

Inch Lý thuyết rộng × cao (mm) Ghép đúng 16:9 Inch thực
Cơ sở dữ liệu kỹ thuật — TÂM ĐỨC TECH

Đơn vị lập và quản lý dự toán: TÂM ĐỨC TECH. Bộ thông số tham chiếu có thể chỉnh sửa theo hồ sơ thiết bị được lựa chọn. Tên bộ dữ liệu không phải chứng nhận xuất xứ hoặc nhà sản xuất. Ngày hiệu lực, tình trạng VAT và các thông số chưa thống nhất phải được xác nhận trước khi chốt cấu hình.

  • P3/P4 không phải module 320×160. Không chuyển kích thước nhưng giữ nguyên giá.
  • P5 trong nhà ghi pitch mâu thuẫn; P3.91 cabinet vuông ghi pixel không nhất quán. Các giả định đã hiển thị theo sản phẩm.
  • VP620 ghi tải 390 triệu pixel bất thường: không duyệt đủ tải tự động.
  • HD-K12 là card nhận; bộ xử lý/sending vẫn tính riêng.
  • Nhân công trong nhà: 1 gói là giả định đơn vị, không phải thông tin đã được nhà cung cấp xác nhận. Ngoài trời chưa có đơn giá.
  • Chưa suy ra cấp IP, chứng nhận, an toàn kết cấu hoặc tiết diện dây từ kích thước màn hình. Đây là công cụ dự toán sơ bộ, không tự chứng nhận “đạt tiêu chuẩn”.

Công thức: W/H=16/9; inch=√(W²+H²)/25,4. Số LED lắp=Nc×Nh; dự phòng=ceil(N×%). Số nguồn=ceil(N/floor(Wnguồn×%tải/Wtấm)). Số card=ceil(Nc/cột mỗi card)×ceil(Nh/hàng mỗi card). Giá LED cabinet tính trên m² thực. Tải AC hiển thị chỉ gồm màn LED, chưa gồm bộ xử lý và thiết bị phụ.

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG LED

10 bước từ yêu cầu đến bàn giao · Áp dụng theo phạm vi hợp đồng và điều kiện thực tế của công trình.

  1. 01

    Tiếp nhận yêu cầu và lập nhiệm vụ thiết kế

    Ghi nhận mục đích trình chiếu, nội dung sử dụng, trong nhà/ngoài trời, ngân sách, tiến độ và yêu cầu vận hành. Xác định người phê duyệt phía khách hàng.

    Hồ sơ đầu ra: Phiếu yêu cầu và phạm vi công việc thống nhất.

  2. 02

    Khảo sát hiện trạng và điều kiện lắp đặt

    Đo ô chờ, cao độ và khoảng cách quan sát; kiểm tra vật liệu nền, khả năng tiếp cận bảo trì, tuyến điện/tín hiệu, nguồn điện hiện hữu và môi trường nhiệt ẩm. Với ngoài trời, khảo sát hướng nắng, mưa và điều kiện gió.

    Hồ sơ đầu ra: Biên bản khảo sát, ảnh hiện trạng và bản vẽ kích thước.

  3. 03

    Lựa chọn chủng loại LED và chốt dữ liệu đầu vào

    Đối chiếu datasheet của đúng mã sản phẩm: pitch, quy cách module/cabinet, pixel, độ sáng, refresh, IC, scan, HUB, điện áp và công suất. Xác nhận cấp bảo vệ phù hợp môi trường, phương án bảo trì và các thành phần đã gồm trong giá cabinet.

    Hồ sơ đầu ra: Bảng thông số thiết bị đã đối chiếu và danh mục nội dung cần xác nhận.

  4. 04

    Thiết kế kích thước và sơ đồ ghép màn hình

    Chọn kích thước vùng hiển thị bằng số tấm nguyên. Kiểm tra tỷ lệ 16:9 hoặc tỷ lệ theo yêu cầu; thể hiện riêng kích thước ô chờ, vùng hiển thị và khung viền. Chốt độ phân giải nội dung và phương án scale/cắt/viền nếu khác tỷ lệ.

    Hồ sơ đầu ra: Bản vẽ mặt đứng, sơ đồ ghép hàng/cột và kích thước hoàn thiện.

  5. 05

    Thiết kế điều khiển và phân vùng tín hiệu

    Chọn bộ xử lý theo tổng pixel, giới hạn từng chiều, chuẩn tín hiệu vào và nhu cầu phát trực tiếp/lập lịch. Xác nhận tương thích card nhận với module; lập mapping, chia tải từng cổng theo refresh/bit depth và giới hạn thiết bị thực tế.

    Hồ sơ đầu ra: Sơ đồ điều khiển, mapping card/cổng và bảng kiểm tải.

  6. 06

    Thiết kế cấp điện và kết cấu lắp đặt

    Phân nhóm nguồn DC theo tải và đường dây thực; tính cấp điện AC, bảo vệ, sụt áp, tiếp địa và thoát nhiệt. Thiết kế khung, liên kết và khả năng chịu lực theo hiện trạng; ngoài trời bổ sung đánh giá gió, chống nước và chống sét theo yêu cầu công trình.

    Hồ sơ đầu ra: Bản vẽ điện, sơ đồ nguồn, chi tiết khung/liên kết được người có chuyên môn kiểm tra.

  7. 07

    Lập dự toán và phê duyệt phương án

    Bóc tách LED, dự phòng, nguồn, card, bộ xử lý, khung, dây, tủ điện, vận chuyển, thiết bị nâng và nhân công. Kiểm tra khoản đã nằm trong gói, đơn vị tính, VAT, bảo hành và điều kiện thanh toán; xử lý hết các khoản chưa có giá hoặc loại trừ rõ phạm vi.

    Hồ sơ đầu ra: Bảng khối lượng, báo giá và phương án kỹ thuật được phê duyệt.

  8. 08

    Chuẩn bị vật tư và tổ chức thi công

    Kiểm đếm, kiểm tra mã/lô thiết bị và thử module trước lắp. Thống nhất biện pháp thi công, vị trí tập kết, cô lập nguồn, tiếp cận trên cao và bảo vệ khu vực làm việc. Lắp khung, nguồn, dây và LED theo bản vẽ đã duyệt.

    Hồ sơ đầu ra: Biên bản kiểm tra đầu vào, nhật ký lắp đặt và kết quả kiểm tra từng công đoạn.

  9. 09

    Cấu hình, cân chỉnh và chạy thử

    Nạp cấu hình đúng module; kiểm tra mapping, chiều quét, màu sắc, độ sáng và điểm lỗi. Chạy các mẫu thử và nội dung thực tế; kiểm tra tải điện, nhiệt độ, tính ổn định và vận hành trong thời lượng đã thống nhất. Ghi nhận và xử lý sai lệch.

    Hồ sơ đầu ra: Biên bản chạy thử, kết quả kiểm tra và bản sao cấu hình đã nghiệm chứng.

  10. 10

    Nghiệm thu, bàn giao và bảo trì

    Đối chiếu khối lượng và chất lượng với hồ sơ được duyệt; hướng dẫn bật/tắt, phát nội dung, sao lưu và xử lý sự cố cơ bản. Bàn giao bản vẽ hoàn công, cấu hình, danh mục thiết bị, phụ tùng dự phòng và điều kiện bảo hành/bảo trì.

    Hồ sơ đầu ra: Biên bản nghiệm thu, bộ hồ sơ bàn giao và lịch bảo trì được thống nhất.

Dự toán tham khảo • Tâm Đức Tech • Lưu dự án trên thiết bị hoặc xuất JSON để chuyển máy.

Đã thêm vào giỏ hàng